Chế độ dinh dưỡng dành cho người bệnh suy tim
1. I. Khái niệm
Suy tim là tình trạng tim không bơm đủ máu cho nhu cầu của cơ thể, thường là do cơ tim bị tổn thương. Cụm từ suy tim mạn được dùng để mô tả tình trạng suy tim kéo dài.
2. II. Ảnh hưởng về mặt dinh dưỡng ở người bệnh suy tim
Suy mòn trong suy tim: là tình trạng sụt cân > 6% so với lượng cơ thể trước đó trong vòng 6 tháng, dựa vào cân nặng lúc không phù.
Suy mòn trong suy tim chiếm tỉ lệ 10 – 16%. Suy mòn trong suy tim ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, làm người bệnh dễ mệt mỏi, chán ăn, suy dinh dưỡng, hậu quả là tăng tỉ lệ tử vong.
Tình trạng suy dinh dưỡng ở người bệnh suy tim có thể đảo ngược nếu được theo dõi và đánh giá tình trạng dinh dưỡng chặt chẽ, nhằm phát hiện sớm suy dinh dưỡng và xây dựng một chế độ dinh dưỡng hợp lý.
3. III. Nhu cầu dinh dưỡng
Nhu cầu năng lượng: ước tính 25 – 35 kcal/kg/ngày để duy trì cân nặng lý tưởng với BMI 20,5 – < 24,9 kg/m².
Thường xuyên theo dõi cân nặng để phát hiện sớm phù, sụt cân hoặc tăng cân, để đi khám bác sĩ, điều chỉnh chế độ ăn hợp lý.
3.1. Nếu bị thừa cân béo phì (BMI >= 25) cần:
Tăng cường rau xanh (300-400g/ ngày), trái cây trong khẩu phần (200-300g/ ngày), phối hợp với các loại ngũ cốc nguyên hạt (bắp, gạo lứt, bánh mì đen, yến mạch,…)
Sử dụng thịt nạc, thịt gia cầm bỏ da, dùng cá thay thịt ít nhất 3 lần trong tuần đặc biệt là cá béo (basa, cá thu, cá hồi,…) hoặc có thể uống bổ sung viên dầu cá omega 3.
Sử dụng các loại sữa và các sản phẩm từ sữa và các sản phẩm từ sữa ít béo hoặc tách béo.
Hạn chế những loại thực phẩm nhiều đường, bánh kẹo, nước ngọt,…
Hạn chế tinh bột tinh chế (gạo trắng, bánh mì, bánh ngọt, bún phở,…)
Hạn chế chất béo bão hòa và cholesterol: hạn chế bơ, mỡ, shortening, sữa nguyên kem. Hạn chế những loại thực phẩm chứa nhiều cholesterol như lòng đỏ trứng, óc, lòng, tim, gan, phủ tạng
3.2. Ở những người bệnh suy dinh dưỡng để tăng cân
Ăn thêm nhiều bữa nhỏ trong ngày.
Luôn bổ sung đạm trong các bữa ăn.
Ưu tiên thực phẩm giàu năng lượng, đạm như thịt, cá, sữa, quả bơ, các loại đậu hạt, dầu thực vật.
3.3. Nhu cầu đạm:
Nếu người bệnh suy dinh dưỡng: 1,37 g/kg/ngày
Nếu người bệnh có cân nặng bình thường: 1,12 g/kg/ngày
Phối hợp đạm động vật: thịt nạc, cá, trứng, sữa tách béo và đạm thực vật: đậu hủ, các loại đậu hạt
4. IV. Hạn chế muối – nước
Nhu cầu muối: không vượt quá 2,4 g natri/ngày (< 6g muối/ngày), nên < 2g natri/ngày (< 5g muối/ngày). Chế độ ăn giảm muối cải thiện chất lượng cuộc sống và các triệu chứng lâm sàng như phù, mệt mỏi. Suy tim nặng có thể giảm muối hơn nữa, tuy nhiên không khuyến khích chế độ ăn giảm muối < 1g natri/ngày do làm tăng nguy cơ thiếu hụt năng lượng và các chất dinh dưỡng.
Hạn chế nước: nước 1,4 – < 2 lít/ngày. Nước uống bao gồm trái cây, nước trái cây, nước súp, nước canh, sữa,…
4.1. Làm thế nào để kiểm soát lượng nước uống
Đo lượng nước lọc uống trong ngày bằng các loại dụng cụ như ly, bình có thể tích.
Định lượng nước uống trong ngày theo mức giới hạn của từng người bệnh (sau khi trừ lượng nước từ sữa, nước canh, nước súp, nước trái cây, rau củ, trái cây,…).
Giảm muối trong chế độ ăn để tránh gây khát.
5. V. Hoạt động thể lực
Khám bác sĩ trước khi tập thể dục để đánh giá tình trạng suy tim, từ đó có chương trình tập thích hợp, chú ý những triệu chứng chóng mặt, khó thở, tim đập nhanh hoặc mệt mỏi quá mức trong khi tập.
Không tập thể dục ngay sau bữa ăn chính.
Tránh nhiệt độ quá nóng khi tập thể dục.
Không tập thể dục nếu cảm thấy quá mệt mỏi.
Nên chọn các bài tập hiếu khí (duy trì thể lực) như đi bộ nhanh, khiêu vũ, chạy bộ, đạp xe, tập yoga,…
5.1. Khi tập nên:
Mặc quần áo thoải mái, mang giày đế mềm hoặc giày thể thao.
Nên bắt đầu tập từ từ, tăng dần cường độ và thời gian tập cho đến khi đạt mục tiêu hoạt động thể lực mức độ trung bình 30 phút/ ngày tối thiểu 5 ngày trong tuần.
Nếu không thể tập thể dục trong 30 phút liên tục, hãy thử tập hai lần trong ngày, mỗi lần khoảng 15 phút.
Nên tập thể dục cùng một thời điểm trong ngày để trở thành thói quen thường xuyên của mình.
Nên tập thể dục với một người bạn.
Nếu đang tập cảm thấy đau ngực, khó thở, chóng mặt, phải dừng tập ngay lập tức.
6. VI. Kiểm tra cân nặng
Cân mỗi ngày tại cùng một thời điểm.
Ghi chú lại cân nặng.
Tăng cân nhanh có thể do quá tải dịch, nên đi khám nếu tăng trên 1,5 kg
6.1. Nên cân vào buổi sáng khi:
Vừa thức dậy
Sau khi đi vệ sinh
7. Kết luận
Theo dõi cân nặng thường xuyên
Chế độ ăn đủ nhu cầu năng lượng, đạm duy trì cân nặng hợp lý
Hạn chế muối trong chế độ ăn
Khuyến khích hoạt động thể lực
-1.webp)
-2.webp)
