Hướng dẫn dinh dưỡng dành cho người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)
1. Kali là gì? Tầm quan trọng của Kali đối với cơ thể
Kali là chất khoáng có nhiều trong các loại thức ăn. Kali đóng vai trò điều hòa nhịp tim và hoạt động cơ. Thận có nhiệm vụ giữ lượng kali trong cơ thể ở mức phù hợp. Tuy nhiên, khi thận không còn khỏe mạnh, bạn cần hạn chế một số loại thức ăn có thể làm kali trong máu tăng đến mức nguy hiểm. Khi kali tăng, bạn sẽ cảm thấy hơi mệt, tê, ngứa ran. Nồng độ kali quá cao có thể dẫn đến rối loạn nhịp tim và cơn đau tim.
2. Nồng độ Kali an toàn trong máu
Hãy hỏi bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng về nồng độ kali trong máu của bạn.
Nếu kali trong máu khoảng 3.5 - 5.0 mmol/L (Bạn ở vùng an toàn)
Nếu kali trong máu khoảng 5.1- 6.0 mmol/L (Bạn ở vùng cảnh báo)
Nếu kali trong máu khoảng 6.0 mmol/L (Bạn ở vùng nguy hiểm)
3. Làm sao để giữ Kali trong máu không quá cao
Bạn nên hạn chế thức ăn giàu kali. Bạn nên tham khảo ý kiến chuyên gia dinh dưỡng để có kế hoạch chế độ ăn phù hợp.
Ăn nhiều loại thức ăn, nhưng ở lượng vừa phải.
Nếu bạn muốn bổ sung một số loại rau giàu kali vào bữa ăn, bạn cần “tẩy” kali trước khi dùng. Tẩy kali là lấy bớt kali ra khỏi rau. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng về những loại rau đã tẩy kali có thể dùng an toàn cho bạn.
Không uống hoặc dùng rau quả đóng hộp, hoặc nước từ thịt nấu.
Cần nhớ rằng mọi thức ăn đều chứa một lượng kali nào đó. Kích thước của phần ăn có ý nghĩa quan trọng. Một phần ăn lớn của thực phẩm nghèo kali có thể trở thành thức ăn giàu kali.
Nếu bạn đang lọc máu, cần tuân thủ mọi chế độ điều trị được chỉ định cho mình.
4. Một người trung bình ăn bao nhiêu Kali mỗi ngày là bình thường
Bạn nên hạn chế thức ăn giàu kali. Bạn nên tham khảo ý kiến chuyên gia dinh dưỡng để có kế hoạch chế độ ăn phù hợp. Ăn nhiều loại thức ăn, nhưng ở lượng vừa phải. Nếu bạn muốn bổ sung một số loại rau giàu kali vào bữa ăn, bạn cần “tẩy” kali trước khi dùng. Tẩy kali là lấy bớt kali ra khỏi rau.
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng về những loại rau đã tẩy kali có thể dùng an toàn cho bạn. Không uống hoặc dùng rau quả đóng hộp, hoặc nước từ thịt nấu. Cần nhớ rằng mọi thức ăn đều chứa một lượng kali nào đó. Kích thước của phần ăn có ý nghĩa quan trọng. Một phần ăn lớn của thực phẩm nghèo kali có thể trở thành thức ăn giàu kali. Nếu bạn đang lọc máu, cần tuân thủ mọi chế độ điều trị được chỉ định cho mình.
5. Thực phẩm nào giàu Kali
Bảng sau đây liệt kê các thực phẩm giàu kali, phần ăn là ½ chén (tương đương 120 ml), trừ khi được nêu rõ. Tất cả các thức ăn dưới đây đều giàu kali, nhưng hàm lượng nhiều hay ít sẽ khác nhau.
Thực phẩm giàu Kali
Trái cây
Mơ: Tươi (2 quả trung), Khô (5 phần ½ quả), Bơ (1/4 quả), Chuối (1/2 quả), Dưa vàng, Chà là (5 quả), Trái cây khô, Sung Mỹ khô, Dưa mật, Kiwi (1 quả trung), Xoài (1 quả trung), Xuân đào (1 quả trung), Nước ép cam, Đu đủ (1/2 quả), Lựu (1 quả), Nước ép lựu, Mận Mỹ, Nho khô.
Rau
Bí đao, Atiso, Măng tre, Đậu hầm, Củ dền, Đậu đen, Bông cải xanh, Cải Bruxen, Cải thìa, Cà rốt sống, Các loại đậu khô, Các loại rau xanh, Su hào, Đậu lăng, Đậu hạt các loại, Nấm trắng (1/2 chén), Đậu bắp, Củ cải trắng, Khoai tây, khoai lang, Bí ngô, Cải bó xôi, Cà chua, Nước ép từ rau.
Các loại khác
Cám ngũ cốc, Sô cô la (40-60g), Ngũ cốc dinh dưỡng, Sữa (1 ly), Rỉ đường (1 muỗng canh), Các sản phẩm bổ sung dinh dưỡng: chỉ sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng, Các loại hạt (30g), Bơ đậu phộng (2 muỗng canh), Sản phẩm thay thế muối/ giảm muối, Nước súp không muối, Sữa chua, Thuốc lá nhai
6. Thực phẩm nào
Bảng sau đây liệt kê các thực phẩm chứa ít kali. Phần ăn được tính là ½ chén (tương đương 120 ml), trừ khi có ghi rõ khác. Lưu ý: nếu ăn nhiều hơn 1 phần ăn, thực phẩm ít kali vẫn có thể trở thành thực phẩm giàu kali.
Trái cây
Táo (1 quả trung), Nước ép táo, Sốt táo, Đậu xanh, Quả anh đào, Nam việt quất, Cocktail trái cây, Nho, Nước ép nho, Bưởi chùm (1/2 quả), Quýt, Đào Tươi (1 quả nhỏ) - Đóng hộp (1/2 ly), Dứa, Nước ép dừa, Mơ (1 quả), Mâm xôi, Dâu tây, Dưa hấu (đến 1 chén)
Rau
Mầm cỏ linh lăng, Măng tây (6 đọt), Đậu cô ve, Cải bắp (xanh, tím), Cà rốt đã nấu, Cải súp lơ, Cần tây (1 thẻ), Bắp (1/2 trái, ½ chén hột lẩy), Dưa chuột, Cà tím, Cải xoăn, Rau diếp, Rau trộn, Nấm mỡ (1/2 chén), Hành tây, Ngò tây, Đậu hà lan, Tiêu, Củ năng, Cải xoong, Bí ngòi vàng, xanh.
Các loại khác
Gạo, Mì sợi, Mì ống, Bánh mì (không nguyên hạt), Bánh bông lan, Cà phê (không hơn 1 tách), Bánh pie không sô cô la hoặc trái cây giàu Kali, Bánh quy không hạt hoạc sô cô la, Trà (không hơn 2 tách)
7. Làm thế nào để loại bỏ bớt Kali trong loại rau quả?
Áp dụng biện pháp tẩy kali có thể giúp loại bớt kali khỏi các loại rau quả giàu kali. Tuy nhiên, cần nhớ rằng biện pháp này không loại bỏ hoàn toàn kali, vì vậy bạn vẫn cần hạn chế lượng rau quả giàu kali.
Cách tẩy kali khỏi khoai tây, cà rốt, củ dền, bí ngô, củ cải:
Cắt thành lát dày khoảng 3 mm.
Bóc vỏ và đặt vào nước nhiệt độ thường để không bị sậm màu.
Rửa qua với nước ấm trong vài giây.
Ngâm trong nước ấm ít nhất 2 giờ (lượng nước gấp 10 lần lượng củ quả). Nếu ngâm lâu hơn, cần thay nước mỗi 4 giờ.
Nấu với lượng nước gấp 5 lần lượng củ quả.
-1.webp)
-2.webp)
