Phiếu thông tin bệnh ung thư tụy

1. Đại cương

Tụy là một cơ quan nằm trong tầng trên ổ bụng, phía sau dạ dày. Cơ quan này đảm nhận chủ yếu 2 chức năng quan trọng trong cơ thể:

Một là tạo hormone (insulin và glucagon) giúp kiểm soát đường huyết trong cơ thể. Nó giúp cơ thể sử dụng và dự trữ năng lượng từ thức ăn. Cắt một phần tuyến tụy có thể khiến cơ thể nguy cơ mắc đái tháo đường;

Hai là tiết ra enzym tụy giúp tiêu hóa thức ăn trong ruột non. Cắt một phần tuyến tụy có thể khiến giảm số lượng enzym này, dẫn đến tiêu chảy phân mỡ, đau bụng, chướng bụng, sụt cân.

Tụy được chia làm 3 phần: đầu tụy, thân tụy và đuôi tụy được phân cách tương đối với nhau bởi các mốc giải phẫu nhất định.

Ung thư tụy có thể xuất phát từ những tế bào nội tiết và ngoại tiết của tuyến tụy, trong đó ung thư xuất phát từ tế bào ngoại tiết chiếm đa số. Hầu hết ung thư tụy là ung thư biểu mô tuyến ống.

2. Nguyên nhân

Hiện tại, nguyên nhân chính xác của ung thư tụy vẫn chưa được biết rõ. Tuy nhiên, một số yếu tố nguy cơ đã được xác định (bất kì yếu tố nào khiến tăng khả năng mắc ung thư được gọi là yếu tố nguy cơ) Một số yếu tố được chứng minh là yếu tố nguy cơ của ung thư tụy gồm:

  • Hút thuốc lá

  • Uống rượu

  • Béo phì

  • Gen

  • Thiếu hoạt động thể lực

  • Đái tháo đường

  • Viêm tụy mạn

  • Tiền căn gia đình ung thư tụy, viêm tụy

  • Tiếp xúc với hóa chất và kim loại nặng

3. Chẩn đoán

4. Triệu chứng

Ung thư tụy thường không có triệu chứng cho đến khi bệnh tiến triển, điều này dẫn đến khó khăn trong chẩn đoán sớm. Những bệnh nhân mắc ung thư tụy có thể có một hay nhiều triệu chứng sau:

  • Vàng da, vàng mắt

  • Đau vùng trên ổ bụng hoặc đau lưng

  • Chán ăn

  • Sụt cân

  • Tiêu chảy hoặc táo bón

  • Buồn nôn, nôn

  • Phân bạc màu

  • Khởi phát đái tháo đường

5. Xét nghiệm

Một số xét nghiệm cần làm khi chẩn đoán ung thư tụy:

  • Xét nghiệm máu như: công thức máu, chức năng gan, thận,…

  • Siêu âm bụng.

  • CT scan vùng bụng chậu.

  • Siêu âm qua nội soi hoặc nội soi mật tụy ngược dòng.

  • Sinh thiết sang thương tụy: một mẫu nhỏ của mô được lấy ra xem dưới kính hiển vi.

  • Một số xét nghiệm khác: chụp cộng hưởng từ mật tụy, PET scan.

Sau khi chẩn đoán ung thư tụy, các bác sĩ sẽ tiến hành chẩn đoán giai đoạn bệnh. Ung thư tụy được chia làm 4 giai đoạn:

Giai đoạn 1: giai đoạn sớm, bướu còn khu trú trong tụy, không lan đến các cơ quan xung quanh và hạch. Trong giai đoạn này, người bệnh có thể phẫu thuật cắt bỏ khối u.

Giai đoạn 2: bướu có thể lan ra ngoài tụy đến các mô lân cận hoặc di căn hạch vùng. Đa số người bệnh có thể phẫu thuật cắt bỏ khối u và có thể cần hóa trị hỗ trợ sau phẫu thuật.

Giai đoạn 3: giai đoạn tiến triển tại chỗ, khi bướu lan ra ngoài tụy đến gần các mạch máu lớn, di căn hạch. Trong giai đoạn này gần như không thể phẫu thuật được, người bệnh được điều trị bằng hóa trị.

Giai đoạn 4: bệnh di căn xa đến các cơ quan khác trong cơ thể. Người bệnh điều trị bằng hóa trị nhằm làm chậm sự phát triển của khối u.

6. Điều trị

Điều trị ung thư có thể khác nhau giữa mỗi người, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại ung thư, giai đoạn, thể trạng của mỗi người. Một số phương pháp điều trị khác nhau được liệt kê dưới đây:

  • Phẫu thuật: được dùng nếu ung thư chưa lan đến những cơ quan khác. Ung thư tụy thường không thể phẫu thuật cắt bỏ nhưng nếu khối u nhỏ và chưa lan tràn, phẫu thuật có thể được tiến hành. Đối với ung thư có thể phẫu thuật được, tỉ lệ sống còn 5 năm khoảng 15 – 20% (cứ 100 người thì có 15 – 20 người vẫn còn sống sau 5 năm)

  • Hóa trị: thỉnh thoảng được dùng sau khi phẫu thuật hoặc trong trường hợp phẫu thuật cắt bỏ khối u không phù hợp

7. Phác đồ điều trị thường dùng và các tác dụng phụ kèm theo

Tùy thuộc vào người bệnh đã được phẫu thuật hay không, giai đoạn bệnh, thể trạng, khả năng dung nạp, điều kiện kinh tế và cân nhắc nhiều yếu tố khác mà dùng phác đồ hóa trị khác nhau. Một số phác đồ hóa trị thường dung:

  • FOLFIRINOX (phác đồ kết hợp của nhiều thuốc hóa trị như acid folic, fluorouracil, irinotecan, oxaliplatin). Các thuốc này đều sử dụng qua đường tĩnh mạch.

  • Gemcitabine kết hợp với Capecitabine: Gemcitabine được dùng bằng đường tĩnh mạch, mỗi tuần trong 3 tuần liên tiếp sau đó nghỉ 1 tuần. Capecitabine dùng bằng đường uống.

  • Gemcitabine đơn chất.

Tùy vào phác đồ hóa trị mà có thể có các tác dụng phụ khác nhau. Dưới đây là một số tác dụng phụ thường gặp và cách xử trí cho người bệnh.

TÁC DỤNG PHỤ THƯỜNG GẶP 

XỬ TRÍ 

Buồn nôn và nôn 

Thường người bệnh có thuốc chống nôn trước, trong và sau khi điều trị 

Uống nhiều nước. 

Ăn và uống số lượng nhỏ nhiều lần. 

Triệu chứng giả cúm (sốt, đau đầu, đau đau nhức cơ và khớp): thường xuất hiện ngắn sau khi điều trị 

Dùng acetaminophen mỗi 4 – 6 giờ (không quá 4g/ngày). 

Khi sốt >38ºC hoặc kéo dài hơn 48 giờ, cần đến cơ sở y tế. 

Tiêu chảy: thỉnh thoảng xuất hiện 

Uống nhiều nước. 

Ăn và uống thường xuyên với lượng nhỏ. 

Ăn ít chất xơ. 

Ban da: thường xuất hiện ở tay, chân, ngực, lưng 

Thoa kem hydrocortison 0,5% 3 – 4 lần/ngày. 

Rụng tóc 

Bảo vệ da đầu bằng mũ, khăn quàng cổ Che đầu hoặc thoa kem chống nắng vào những ngày nắng. 

Nếu bị rụng lông mi và lông mày nên bảo vệ mắt khỏi bụi bằng mũ và kính có gọng rộng. 

Châm chích hoặc mất cảm giác bàn tay, bàn chân 

Tránh không khí lạnh (nếu được). 

Giữ ấm cơ thể, mang găng tay, vớ. 

Không uống nước lạnh hoặc ăn đồ ăn lạnh. 

Nếu triệu chứng vẫn còn tiếp tục sau nhiều tuần hoặc ảnh hưởng đến khả năng làm việc, hãy báo ngay cho bác sĩ. 

Giảm bạch cầu hạt: có thể giảm sau 1 – 2 tuần sau điều trị và thường về bình thường trong vòng 1 tuần. Vì bạch cầu giúp cơ thể chống lại vi khuẩn nên giảm bạch cầu làm tăng nguy cơ nhiễm trùng 

Rửa tay thường xuyên và luôn luôn sau khi đi vệ sinh. 

Tránh đám đông hoặc những người bị bệnh. 

Chăm sóc da và răng miệng. 

Cần đến cơ sở y tế ngay lập tức nếu sốt > 38ºC, lạnh run, ho. 

Giảm tiểu cầu: thường giảm sau 1 – 2 tuần điều trị và thường về bình thường trong vòng 1 tuần. Khi giảm tiểu cầu, bạn dễ bầm máu hay xuất huyết hơn. 

Tránh va chạm, tránh táo bón. 

Đánh răng bằng bàn chải mềm, duy trì vệ sinh răng miệng. 

Không nên dùng một số thuốc tăng khả năng xuất huyết như aspirin, ibuprofen. 

Chia sẻ

Bài viết liên quan