Bệnh Whitmore

1. Bệnh Whitmore là gì?

  • Bệnh Whitmore là một bệnh nhiễm trùng ở người và động vật do vi khuẩn Burkholderia pseudomallei gây ra. Vi khuẩn sống trong đất, nước bị nhiễm khuẩn và xâm nhập vào cơ thể người bệnh chủ yếu qua da.

  • Bệnh có biểu hiện rất đa dạng, khó chẩn đoán và tỷ lệ tử vong cao ở những trường hợp viêm phổi nặng, nhiễm trùng huyết và sốc nhiễm trùng. Những người có bệnh nền (đái tháo đường, xơ gan, suy thận, bệnh phổi mạn tính...) có nguy cơ cao mắc bệnh.

2. Biểu hiện bệnh

Thời kỳ ủ bệnh dao động từ 1 - 21 ngày, có thể kéo dài và khó xác định.

2.1. Thể cấp tính

Các biểu hiện hay gặp

  • Viêm phổi: biểu hiện sốt cao, rét run, có thể tiến triển suy hô hấp, sốc nhiễm khuẩn.

  • Nhiễm khuẩn huyết: dễ diễn biến thành sốc nhiễm khuẩn, suy đa cơ quan gây tử vong.

Các biểu hiện ít gặp hơn

  • Ổ áp xe trong ổ bụng: áp xe gan, áp xe lách.

  • Da và mô mềm: tổn thương đa dạng như áp xe dưới da, viêm mô tế bào, áp xe cơ . .

  • Thận tiết niệu: Viêm thận bể thận, viêm tuyến tiền liệt, áp xe tuyến tiền liệt.

  • Xương khớp: Viêm tủy xương, viêm khớp nhiễm trùng, áp xe cơ thắt lưng chậu.

  • Thần kinh: viêm màng não mủ, áp xe não, viêm màng não - tủy.

2.2. Thể bán cấp và thể mạn tính

Biểu hiện thường gặp ở phổi và da

  • Tại phổi: sốt, ho đờm mủ hoặc ho máu, gầy sút cân, ra mồ hôi trộm về đêm.

  • Tại da: u hạt, loét da khó lành.

3. Xét nghiệm

  • Nuôi cấy tìm vi khuẩn Burkholderia pseudomallei nhiều lần với các bệnh phẩm phù hợp (máu, dịch não tủy, dịch mủ áp xe, tổn thương da, dịch màng phổi, đờm...).

  • X-quang phổi với tổn thương phổi ở nhiều mức độ: viêm phổi kẽ, viêm phổi thùy, viêm phế quản phổi.

  • Siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ giúp ích trong việc phát hiện và chẩn đoán các vị trí nhiễm trùng và ổ áp xe.

4. Chẩn đoán

4.1. Chẩn đoán ca bệnh nghi ngờ

  • Dịch tễ: người bệnh có tiền sử tiếp xúc với đất, nước bị nhiễm vi khuẩn.

  • Có biểu hiện: viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết hoặc tổn thương áp xe các cơ quan (gan, lách, cơ, não,..). Bệnh diễn biến mạn tính, gây sốt kéo dài.

4.2. Chẩn đoán ca bệnh xác định

  • Các ca bệnh có biểu hiện lâm sàng nghi ngờ.

  • Xét nghiệm nuôi cấy phân lập được vi khuẩn Burkholderia pseudomallei.

5. Điều trị

5.1. Điều trị kháng sinh đặc hiệu

  • Với những trường hợp người bệnh nặng cần điều trị tại các đơn vị hồi sức tích cực.

  • Kháng sinh tiêm truyền tĩnh mạch. Thời gian dùng kháng sinh: kéo dài tối thiểu 2 tuần, có thể tới 4-8 tuần với những trường hợp bệnh nặng, sốc nhiễm trùng.

  • Giai đoạn duy trì: sử dụng kháng sinh uống. Thời gian kéo dài từ 3 – 6 tháng.

5.2. Điều trị can thiệp

  • Phẫu thuật dẫn lưu các trường hợp có áp xe lớn ở gan, cơ, khớp và áp xe tuyến tiền liệt.

  • Viêm xương tủy: cần phẫu thuật cắt bỏ xương hoại tử.

  • Phình động mạch nhiễm trùng (do vi khuẩn xâm nhập vào thành động mạch) cần được phẫu thuật khẩn cấp bằng việc thay thế các mảnh ghép mạch máu nhân tạo.

5.3. Theo dõi điều trị

  • Các trường hợp bệnh cần được theo dõi và điều trị kịp thời, chống tái phát.

6. Phòng bệnh

  • Bệnh hiện chưa có vắc xin, sử dụng các thiết bị bảo vệ cá nhân như ủng và găng tay không thấm nước để bảo vệ chống tiếp xúc với đất, nước nhiễm vi khuẩn và làm sạch hoàn toàn vết rách da, trầy xước hoặc bỏng bị nhiễm bẩn.

Chia sẻ

Bài viết liên quan