Tổn thương thận cấp

1. Tổng quan

  • Tổn thương thận cấp (suy thận cấp) xảy ra khi thận đột ngột giảm hay mất chức năng khiến thận không thể lọc các chất thải ra khỏi máu, lượng chất thải độc hại tích tụ trong máu có thể nguy hiểm đến sức khoẻ người bệnh.

  • Tổn thương thận cấp thường diễn tiến nhanh trong vòng vài giờ hoặc vài ngày. Tổn thương thận cấp thường gặp ở những người bệnh đã nhập viện, đặc biệt ở những người bệnh nặng nhập khoa Hồi sức tích cực. Khoảng 5% người bệnh nhập viện và 40-60% người bệnh ở khoa Hồi sức tích cực bị tổn thương thận cấp.

  • Tổn thương thận cấp có thể gây tử vong và cần điều trị tích cực. Tuy nhiên, tổn thương thận cấp có thể hồi phục chức năng thận bình thường hoặc gần như bình thường nếu điều trị kịp thời.

2. Các triệu chứng của tổn thương thận cấp

  • Giảm lượng nước tiểu, mặc dù đôi khi lượng nước tiểu vẫn bình thường.

  • Phù, thường phù chân, nặng có thể phù toàn thân.

  • Có thể có khó thở, mệt mỏi, lú lẫn, buồn nôn, yếu cơ.

  • Co giật hoặc hôn mê trong trường hợp nghiêm trọng.

  • Đôi khi tổn thương thận cấp không gây ra bất kì triệu chứng và được phát hiện tình cờ thông qua các xét nghiệm được thực hiện vì một lý do khác.

  • Xét nghiệm máu: chức năng thận giảm

3. Nguyên nhân của tổn thương thận cấp là gì ?

Tổn thương thận cấp có thể xảy ra khi:

  • Có tình trạng làm giảm lưu lượng máu đến thận hay còn gọi nguyên nhân trước thận.

  • Tổn thương ảnh hưởng trực tiếp đến thận hay còn gọi nguyên nhân tại thận.

  • Đường thoát nước tiểu của thận (niệu quản, niệu đạo) bị tắc nghẽn, nước tiểu và chất thải không thể thoát ra khỏi cơ thể nguyên nhân sau thận.

4. Suy giảm lưu lượng máu đến thận

  • Mất nước nghiêm trọng, mất dịch trong cơ thể, mất máu.

  • Bỏng nặng.

  • Bệnh tim, dùng thuốc huyết áp.

  • Nhồi máu cơ tim gây sốc tim, tụt huyết áp.

  • Tình trạng nhiễm trùng nặng, suy gan.

  • Phản ứng phản vệ nghiêm trọng.

5. Tổn thương trực tiếp tại thận

  • Viêm cầu thận cấp.

  • Hội chứng urê huyết tán huyết (một tình trạng do phá hủy sớm các tế bào hồng cầu).

  • Bệnh hệ thống như lupus.

  • Một số thuốc hóa trị, thuốc kháng sinh và thuốc cản quang (dùng khi chụp CTscan).

  • Độc tố: mật cá trắm, kim loại nặng và cocaine.

  • Sự phá huỷ mô cơ vân (tiêu cơ vân) dẫn đến tổn thương thận do độc tố từ sự phá hủy mô cơ.

  • Sự phá vỡ các tế bào khối u (hội chứng ly giải khối u), dẫn đến việc giải phóng các chất độc có thể gây tổn thương thận.

6. Tắc nghẽn đường thoát nước tiểu trong thận

  • Sỏi niệu quản, sỏi niệu đạo

  • Ung thư cổ tử cung chèn ép niệu quản.

  • Ung thư đại tràng chèn ép niệu quản.

  • Phì đại tuyến tiền liệt, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư bàng quang.

7. Ai dễ bị suy thận cấp hơn ?

Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận cấp bao gồm:

  • Nhập viện, đặc biệt đối với người bệnh có tình trạng bệnh nặng cần nhập khoa Hồi sức tích cực.

  • Người bệnh lớn tuổi, nhiều bệnh nền từ trước: bệnh thận, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim …

8. Các biến chứng của suy thận cấp bao gồm ?

- Các biến chứng về tim mạch:

  • Quá tải tuần hoàn gây khó thở, phù phổi cấp.

  • Gây tăng huyết áp, suy tim, rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim.

  • Viêm màng ngoài tim, tràn dịch màng ngoài tim, chèn ép tim cấp.

- Rối loạn điện giải: tăng kali máu, giảm natri, hạ canxi máu . . .

- Rối loạn toan kiềm: máu trong cơ thể hướng axít hơn.

- Các biến chứng về thần kinh: lú lẫn, co giật.

- Về tiêu hoá: buồn nôn, chán ăn, ói, chảy máu đường tiêu hoá.

- Nhiễm trùng: viêm phổi, nhiễm trùng tiểu, nhiễm trùng huyết. Hậu quả của việc dùng nhiều đường truyền tĩnh mạch, thở máy…

- Tổn thương thận vĩnh viễn: suy thận cấp có thể gây mất chức năng thận vĩnh viễn.

- Tử vong: Suy thận cấp có thể dẫn đến mất chức năng thận và cuối cùng là tử vong.

9. Chẩn đoán suy thận cấp như thế nào ?

Các dấu hiệu và triệu chứng cho thấy người bệnh bị suy thận cấp, bác sĩ sẽ chỉ định một số xét nghiệm để chẩn đoán xác định và đánh giá mức độ:

  • Xét nghiệm máu: ure và creatinin tăng nhanh trong tổn thương thận cấp.

  • Đo lượng nước tiểu 24 giờ: giảm, có thể vô niệu (lượng nước tiểu ≤ 100ml/24 giờ)

  • Xét nghiệm nước tiểu: protein niệu

  • Các chẩn đoán hình ảnh: siêu âm bụng hoặc CT scan bụng để đánh giá các tổn thương hệ tiết niệu

10. Điều trị

  • Đa số các trường hợp tổn thương thận cấp thường cần điều trị tại bệnh viện. Thời gian điều trị tại bệnh viện tùy thuộc vào nguyên nhân gây tổn thương thận cấp và mức độ hồi phục của thận.

10.1. Điều trị nguyên nhân cơ bản gây ra tổn thương thận của bạn

  • Điều trị tổn thương thận cấp bằng cách xác định bệnh hoặc tổn thương ban đầu làm suy thận. Các lựa chọn điều trị phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra suy thận.

  • Điều trị các biến chứng cho đến khi thận của bạn hồi phục.

10.2. Điều chỉnh cân bằng dịch trong cơ thể 

  • Nếu tổn thương thận cấp là do thiếu dịch, các bác sĩ sẽ truyền dịch để bù lượng dịch thiếu trong cơ thể.

  • Trong một số trường hợp khác, tổn thương thận cấp có thể dẫn đến phù ở tay và chân. Trong trường hợp này, bác sĩ có thể dùng thuốc lợi tiểu hay cần sử dụng các phương pháp thay thế thận (thường gọi lọc máu) để thải lượng dịch dư thừa trong cơ thể.

10.3. Kiểm soát tăng kali máu

Khi tổn thương thận cấp, kali trong máu có thể tăng. Kali tăng trong máu có thể gây ra loạn nhịp tim nguy hiểm, đe doạ tính mạng. Do đó cần điều trị để đưa kali máu về mức bình thường.

10.4. Bổ sung calci máu nếu cần

Lọc máu để loại bỏ độc tố hay dịch dư thừa ra khỏi máu cơ thể người bệnh:

  • Nếu chất độc tích tụ trong máu ở mức độ nặng, điều trị bằng thuốc không kết quả, người bệnh cần lọc máu (lọc máu ngắt quãng hoặc lọc máu liên tục) để giúp loại bỏ kali, chất độc và dịch dư thừa ra khỏi cơ thể trong khi chờ chức năng thận hồi phục.

  • Trong quá trình lọc máu, hệ thống máy lọc máu sẽ rút máu ra khỏi cơ thể, máu đi qua hệ thống lọc (quả lọc) để lọc chất thải độc đối với cơ thể cũng như lấy dịch dư thừa. Sau đó máu được trả lại cho cơ thể của người bệnh.

Chia sẻ

Bài viết liên quan