Viêm phổi liên quan thở máy

1. Khái niệm

  • Viêm phổi liên quan thở máy là tình trạng viêm phổi xuất hiện > 48 giờ kể từ khi người bệnh được đặt ống nội khí quản và thở máy.

  • Là bệnh lý nhiễm khuẩn nặng và thường gặp ở các khoa Hồi sức tích cực, xảy ra ở 9% đến 25% người bệnh được đặt ống nội khí quản ≥ 48 giờ

  • Tác nhân gây viêm phổi thở máy có tỷ lệ đề kháng kháng sinh cao nên tỉ lệ tử vong vẫn còn cao. Nếu người bệnh có sốc, suy thận . . . thì tỉ lệ tử vong từ 24% đến 50%.

  • Viêm phổi liên quan thở máy là nguyên nhân góp phần làm tăng thời gian nằm viện, chi phí điều trị và tăng tỷ lệ tử vong ở người bệnh điều trị tại khoa Hồi sức tích cực.

2. Yếu tố nguy cơ

2.1. Yếu tố cơ địa người bệnh

  • Người bệnh lớn tuổi, bệnh nền nhiều đi kèm.

  • Suy dinh dưỡng nặng, suy giảm miễn dịch.

2.2. Yếu tố liên quan đến các biện pháp điều trị

  • Đặt nội khí quản và thở máy.

  • Dùng thuốc an thần, giãn cơ kéo dài

  • Hít dịch hầu họng hoặc trào ngược từ dạ dày.

  • Vô trùng trong việc chăm sóc người bệnh thở máy không tốt

3. Chẩn đoán

Người bệnh thở máy > 48 giờ giờ vì các nguyên nhân không do nhiễm trùng trước đó, xuất hiện các dấu hiệu sau:

  • Sốt, mức độ sốt có thể khác nhau tuỳ người bệnh

  • Tăng tần số thở, tăng số lượng đàm xuất tiết, đàm vàng, đàm đục.

  • Giảm độ bão hoà oxy trong máu, cần tăng thông số cài đặt máy thở.

  • Nghe phổi nhiều ran xuất tiết.

  • Xét nghiệm máu: tăng các chỉ số nhiễm trùng.

  • Xquang phổi: tổn thương thâm nhiễm mới xuất hiện trên phim chụp.

  • Nuôi cấy bệnh phẩm: cấy dịch phế quản, đàm, máu… có thể tìm được tác nhân gây bệnh trong khoảng 40% các trường hợp.

Chẩn đoán:

Sau > 48 giờ kể từ khi được đặt ống nội khí quản và thở máy xuất hiện:

  • Sốt

  • Tăng tiết đàm, thở nhanh

  • Xét nghiệm máu có tăng các chỉ số nhiễm trùng

  • Xquang phổi: thâm nhiễm mới, đông đặc mới

  • Tìm thấy vi sinh vật gây bệnh trong mẫu bệnh phẩm dịch phế quản, đàm, máu…

4. Tác nhân gây bệnh

Các tác nhân gây bệnh thường gặp: phần lớn là do vi khuẩn, ít gặp do vi-rút hay nấm.

5. Điều trị

- Điều trị nguyên nhân

  • Điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm trong thời gian chưa xác định được vi sinh vật gây bệnh.

  • Sau khi định danh được tác nhân gây bệnh, lựa chọn kháng sinh sẽ dựa vào kết quả kháng sinh đồ.

- Điều trị tổn thương các cơ quan đi kèm: suy thận, suy tim . . .

- Điều trị hỗ trợ: vật lý trị liệu hô hấp, hút đờm tích cực.

6. Dự phòng

6.1. Chiến lược chung

  • Nhân viên y tế phải tuân thủ quy trình rửa tay, quy trình vô khuẩn tại bệnh viện.

  • Tập huấn cho nhân viên y tế quy trình chăm sóc người bệnh thở máy.

  • Ưu tiên sử dụng thông khí không xâm nhập.

  • Cấy bệnh phẩm sớm để dùng kháng sinh theo kháng sinh đồ.

  • Cai thở máy sớm, hạn chế việc dùng thuốc an thần, dãn cơ trong khi thở máy.

6.2. Dự phòng hít sặc vào phổi

  • Nằm đầu cao 30-45 độ.

  • Tránh tình trạng dạ dày quá đầy, chia nhỏ các bữa ăn trong ngày.

  • Tránh vận chuyển người bệnh nếu không cần thiết.

6.3. Dự phòng vi khuẩn cư trú

  • Chăm sóc răng miệng hằng ngày.

  • Đặt ống nội khí quản đường miệng thay cho đường mũi.

6.4. Giảm thiểu nhiễm khuẩn dụng cụ thở máy

  • Khử khuẩn, rửa dụng cụ đúng quy trình.

  • Vệ sinh máy thở, loại bỏ các chất bẩn trong dây máy thở.

Chia sẻ

Bài viết liên quan