Phiếu tóm tắt thông tin điều trị phẫu thuật điều trị tứ chứng Fallot

1. Tứ chứng Fallot là gì?

Tứ chứng Fallot là bệnh tim bẩm sinh tím thường gặp chiếm tỉ lệ 75% các bệnh tim bẩm sinh tím ở trẻ trên 1 tuổi. Tứ chứng Fallot xảy ra trong quá trình phát triển của thai nhi. Dù có một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh, nguyên nhân của bệnh tứ chứng Fallot vẫn chưa được biết rõ. Tứ chứng Fallot bao gồm 4 tổn thương như sau: Thông liên thất Động mạch chủ cưỡi ngựa trên vách liên thất Hẹp tại van/dưới van/trên van động mạch phổi Phì đại/dày thất phải Tùy thuộc vào mức độ tắc nghẽn của dòng máu từ tâm thất phải vào phổi, các dấu hiệu và triệu chứng của tứ chứng Fallot có thể bao gồm: da có màu xanh tím, tăng cân chậm, khó thở và thở nhanh, đặc biệt là khi cho trẻ ăn hoặc tập thể dục, ngón tay hoặc ngón chân dùi trống,...

Tứ chứng Fallot được chẩn đoán chủ yếu dựa vào siêu âm tim. Siêu âm tim Doppler có thể phát hiện được lỗ thông liên thất, động mạch chủ cưỡi ngựa trên vách liên thất, đánh giá cấu trúc thất phải, đường thoát thất phải, và các tổn thương giải phẫu đi kèm. Trong một số trường hợp phức tạp, người bệnh sẽ được thông tim để có thêm các thông tin về kích thước các nhánh động mạch phổi, các bất thường động mạch vành hay tuần hoàn bàng hệ.

2. Phẫu thuật sữa chữa toàn bộ tứ chứng Fallot được thực hiện như thế nào?

Người bệnh sẽ được gây mê để không cảm thấy đau trong khi cuộc mổ diễn ra.

Bác sĩ phẫu thuật rạch da khoảng 6-8cm giữa ngực để tiếp cận tổn thương trong tim.

Hệ thống máy tuần hoàn ngoài cơ thể sẽ được thiết lập với người bệnh, đây là hệ thống giúp máu trao đổi oxy, thay thế hoạt động của tim và phổi khi phẫu thuật.

Các tổn thương trong tim sẽ được tiếp cận và sửa chữa lại toàn bộ: vá lại lỗ thông liên thất bằng màng ngoài tim (lớp màng bao quanh tim), cắt phần cơ gây hẹp trong tim, mở rộng mạch máu phổi bị hẹp bằng màng ngoài tim.

Phẫu thuật thường kéo dài 5 giờ. Khi phẫu thuật hoàn thành, người bệnh sẽ được chuyển đến phòng hồi sức sau mổ tim để theo dõi, người bệnh sẽ tỉnh dậy tại đây. Bác sĩ và điều dưỡng tại phòng hồi sức sẽ hỗ trợ tốt nhất để người bệnh phục hồi sau mổ.

3. Theo dõi sau phẫu thuật

Người bệnh sẽ được theo dõi định kỳ để kiểm tra các xét nghiệm máu, đo điện tâm đồ, siêu âm tim nhằm đánh giá chức năng tim, luồng thông tồn lưu, tình trạng hở van động mạch phổi, các bất thường về nhịp tim,... có thể xảy ra sau phẫu thuật. Từ đó, bác sĩ sẽ tư vấn cho người bệnh về việc theo dõi và điều trị tiếp theo.

Chia sẻ

Bài viết liên quan