Phiếu tóm tắt thông tin điều trị cho người bệnh ngoại trú chẩn đoán mụn trứng cá

1. Mụn trứng cá là gì?

Mụn trứng cá là một rối loạn phổ biến, mạn tính, liên quan đến tình trạng viêm của các đơn vị nang lông, tuyến bã, có biểu hiện lâm sàng đa dạng và khó điều trị.

Mụn trứng cá thường khởi phát vào đầu giai đoạn dậy thì, 85% thanh thiếu niên bị ảnh hưởng, tần suất sẽ giảm dần theo tuổi.

Bệnh có biểu hiện lâm sàng đa dạng và khó điều trị.

2. Sinh bệnh học

Sinh bệnh học của mụn trứng cá bắt nguồn từ 4 yếu tố chính: tăng sản xuất bã nhỡn, sừng hóa nang lông bất thường, vi khuẩn Propionibacterium acnes và tình trạng viêm.

Ngoài ra, các yếu tố khác như: di truyền, chế độ ăn uống, các yếu tố môi trường (hút thuốc lá, mỹ phẩm, tiếp xúc nghề nghiệp…) cũng góp phần vào cơ chế sinh bệnh của mụn trứng cá.

3. Biểu hiện lâm sàng

Biểu hiện lâm sàng của mụn có các dạng như sau:

a. Thương tổn không viêm: các thương tổn ban đầu là cồi mụn đóng, biểu hiện là các sẩn trắng từ 1-2mm (mụn đầu trắng) dễ thấy nhất khi kéo căng da. Nếu các thành phần trong nang lông trồi lên sẽ thấy được cồi mụn mở 2-5mm, đỉnh màu xám (mụn đầu đen).

b. Thương tổn viêm: Có thể thấy sẩn hồng ban, mụn mủ, nang và áp-xe. Bệnh nhân bị mụn bọc có xu hướng xuất hiện các cồi mụn đa nang, xuất phát từ tình trạng viêm trước đó khi mà sự hình thành sẹo biểu mô gây ra các liên kết đường dò giữa các đơn vị bã nhờn lân cận.

Các thương tổn mụn trứng cá chủ yếu xuất hiện ở mặt, nhưng cũng có thể gặp ở cổ, ngực, vai và lưng. Trên cùng một Người bệnh, thương tổn có thể xuất hiện ở một hoặc nhiều vùng khác nhau, và một khi đã xuất hiện ở một vị trí nào đó thì mụn trứng cá có xu hướng tồn tại dai dẳng.

Các thương tổn sau mụn tồn tại dai dẳng, gây ảnh hưởng thẩm mỹ và tâm lý như: hồng ban kéo dài, tăng sắc tố sau viêm, sẹo lõm, sẹo lồi.

4. Chẩn đoán mụn trứng cá

Chủ yếu dựa vào thăm khám lâm sàng.

Nhiều điểm liên quan đến nguyên nhân hoặc điều trị nên được xem xét với mỗi Người bệnh:

a. Yếu tố nội tiết: xuất hiện đột ngột mụn trứng cá, mụn trứng cá kháng trị và mụn trứng cá liên quan đến các dấu hiệu của ái nam ái nữ nên nghi ngờ về sự bất thường của nội tiết. Bao gồm:

Mụn trứng cá đi kèm với bất thường chu kỳ kinh nguyệt hoặc đi kèm với rậm lông

Mụn trứng cá trước hành kinh

Mụn trứng cá liên quan thuốc ngừa thai dùng đường uống

b. Mụn trứng cá do nghề nghiệp hoặc tiếp xúc hóa chất: tiếp xúc với dầu nặng, chất nhờn, hydrocacbon thơm clo hóa, hắc ín… có thể gây ra mụn trứng cá.

c. Mụn trứng cá do quần áo bít kín hoặc thói quen

d. Mụn trứng cá do thuốc biểu hiện là sẩn viêm đột ngột, đơn dạng. Các thuốc thường gây tình trạng này: corticosteroid, isoniazid, vitamin B12, halothane…

e. Mụn trứng cá khởi phát nhanh kèm với sốt và tăng bạch cầu: Mụn trứng cá nặng khởi phát cùng với bệnh viêm khớp phá hủy. Ví dụ: hội chứng SAPHO (mụn trứng cá, viêm màng hoạt dịch, mụn mủ lòng bàn tay - bàn chân, dày xương và viêm xương), hội chứng PAPA (bệnh di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường với biểu hiện: viêm khớp sinh mủ vô trùng, viêm da mủ hoại thư, mụn trứng cá)

5. Điều trị mụn trứng cá

5.1. Điều trị tại chỗ

  • Retinoid bôi

  • Benzoyl peroxide (BPO)

  • Kháng sinh bôi

  • Acid azelaic

  • Acid salicylic

  • Các thuốc bôi khác: Lưu huỳnh, nicotinamide, resorcinol, sodium sulfacetamide, aluminum chloride, kẽm: bằng chứng khuyến cáo không cao

5.2. Điều trị toàn thân

  • Kháng sinh uống: gồm tetracycline, doxycycline, minocycline, erythromycine, amoxicillin…

  • Hormon trị liệu: thuốc ngừa thai dùng đường uống, spironolactone, kháng androgen…

  • Isotretinoin uống

5.3. Điều trị hỗ trợ

  • Tiêm corticoid trong thương tổn: chỉ định trên trứng cá nang và áp-xe mụn

  • Phẫu thuật lấy mụn: lấy nhân mụn, dẫn lưu nang, …

  • Laser và ánh sáng: ánh sáng xanh và quang động liệu pháp, laser không xâm lấn trong dải hồng ngoại, laser xung màu trong dải ánh sáng khả kiến (585 đến 595nm), IPL…

  • Tái tạo da bằng hóa chất: Glycolic acid, lactic acid, salicylic acid…

Phác đồ điều trị theo Pháp 2017 (French Acne Guidelines Working Group and Centre of Evidence of Dermatology):

 

Gần như không có sang thương 

Nhẹ 

Trung bình 

Nặng 

Rất nặng 

Mô tả 

Vài nốt mụn đầu trắng, đầu đen, rất ít mụn viêm 

Giai đoạn sớm, vài nốt mụn đầu trắng, đầu đen và một vài mụn viêm, mụn mủ không quá ½ mặt 

Bị quá ½ mặt. Nhiều mụn viêm, mụn mủ, mụn đầu trắng, đầu đen 

Bị toàn mặt, Nhiều mụn viêm, mụn mủ, mụn đầu trắng, mụn đầu đen 

Vài nốt nang 

Nốt nang, mụn viêm nặng toàn mặt 

Điều trị đầu tay 

BPO 

hay 

Retinoid thoa (Khuyến cáo loại B) 

BPO 

+Retinoid thoa (Khuyến cáo loại B) 

BPO 

+Retinoid thoa (Khuyến cáo loại B) 

hay 

BPO + Kháng sinh thoa + Retinoid thoa (khuyến cáo loại B) 

BPO + Kháng sinh thoa + Retinoid thoa (khuyến cáo loại B) 

hay 

Isotretinoin uống (nếu nguy cơ tạo sẹo cao) 

Isotretinoin uống (khuyến cáo loại A) 

Thất bại sau 3 tháng điều trị đầu tay 

BPO 

+ 

Retinoid thoa (Khuyến cáo loại B) 

BPO + Tretinoin thoa 

hay 

BPO + Kháng sinh thoa + Retinoid thoa 

hay 

BPO + Kháng sinh thoa + Azaleic acidacid 

hay 

Kháng sinh uống + BPO + Retinoid thoa (khuyến cáo loại B) 

Isotretinoin uống 

(khuyến cáo loại A) 

Isotretinoin uống 

 

Liệu pháp duy trì 

Tretinoin thoa hay Adapalen hay (Tretinoin thoa/ Adapalen thoa) + BPO (1 lần/ngày) 

Thuốc tránh thai kết hợp 

  • Ưu tiên chọn lựa: Levonogestrel 

  • Thứ phát: Norgestimate hay kết hợp Cyproterone acetate/ Ethinylestradiol (2mg/0,035mg) (sau khi tham khảo với bác sĩ sản khoa) 

6. Các bước tiến hành thăm khám và điều trị:

a. Thăm khám lâm sàng, đánh giá thương tổn và lựa chọn phương pháp điều trị. Tư vấn người bệnh liệu trình điều trị mụn ít nhất 3-6 tháng mới bắt đầu có hiệu quả. Dặn dò Người bệnh cách sử dụng thuốc, chăm sóc da đúng cách. Người bệnh cần tái khám đúng hẹn.

b. Điều trị hỗ trợ:

+ Tiêm corticosteroid vào sang thương:

Sát khuẩn vùng điều trị

Pha loãng triamcinolone acetonide với nước muối sinh lý hoặc lidocain 2% liều: 0.63 – 2.5 mg/mL

Tiêm vào sang thương nang, áp-xe

+ Liệu pháp ánh sáng: bệnh nhân được chiếu sáng bằng ánh sáng xanh hoặc ánh sáng đỏ hoặc IPL với đầu lọc từ 560nm trở lên, tùy sang thương. Thời gian chiếu 15-30 phút.

+ Lấy nhân mụn:

Sát khuẩn vùng điều trị

Dùng kim 25G, 27G hoặc dao số 11 rạch mở miệng nang lông

Đè ép với áp lực vừa phải lên thương tổn để lấy nhân mụn

+ Tái tạo da bằng hóa chất:

Làm sạch vùng điều trị

Thoa sản phẩm có hoạt chất bong lột như: glycolic acid, salicylic acid, lactic acid… lên bề mặt da cần điều trị trong 20-30 phút tùy đáp ứng da

Rửa sạch

Thoa sản phẩm làm dịu da và kem chống nắng.

Chia sẻ

Bài viết liên quan