Kali & bệnh thận mạn

A24-072
BS CKI.
Phạm Thị Oanh
Khoa Hồi sức tích cực
Xem chi tiết

1. Kali là gì? Tầm quan trọng của Kali đối với cơ thể 

Kali là chất khoáng có nhiều trong các loại thức ăn. Kali đóng vai trò điều hòa nhịp tim và hoạt động cơ. Thận có nhiệm vụ giữ lượng kali trong cơ thể ở mức phù hợp. Tuy nhiên, khi thận không còn khỏe mạnh, bạn cần hạn chế một số loại thức ăn có thể làm kali trong máu tăng đến mức nguy hiểm. Khi kali tăng, bạn sẽ cảm thấy hơi mệt, tê, ngứa ran. Nồng độ kali quá cao có thể dẫn đến rối loạn nhịp tim và cơn đau tim. 

2. Nồng độ Kali an toàn trong máu

Hãy hỏi bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng về nồng độ kali trong máu của bạn. 

  • Nếu kali trong máu khoảng 3.5 - 5.0 mmol/L (Bạn ở vùng an toàn) 

  • Nếu kali trong máu khoảng 5.1- 6.0 mmol/L (Bạn ở vùng cảnh báo) 

  • Nếu kali trong máu khoảng 6.0 mmol/L (Bạn ở vùng nguy hiểm) 

3. Làm sao để giữ nồng độ trong máu không quá cao

Bạn nên hạn chế thức ăn giàu kali. Bạn nên tham khảo ý kiến chuyên gia dinh dưỡng để có kế hoạch chế độ ăn phù hợp. 

  • Ăn nhiều loại thức ăn, nhưng ở lượng vừa phải. 

  • Nếu bạn muốn bổ sung một số loại rau giàu kali vào bữa ăn, bạn cần “tẩy” kali trước khi dùng. Tẩy kali là lấy bớt kali ra khỏi rau. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng về những loại rau đã tẩy kali có thể dùng an toàn cho bạn. 

  • Không uống hoặc dùng rau quả đóng hộp, hoặc nước từ thịt nấu. 

  • Cần nhớ rằng mọi thức ăn đều chứa một lượng kali nào đó. Kích thước của phần ăn có ý nghĩa quan trọng. Một phần ăn lớn của thực phẩm nghèo kali có thể trở thành thức ăn giàu kali. 

  • Nếu bạn đang lọc máu, cần tuân thủ mọi chế độ điều trị được chỉ định cho mình. 

4. Một người trung bình ăn bao nhiêu Kali mỗi ngày là bình thường

Bạn nên hạn chế thức ăn giàu kali. Bạn nên tham khảo ý kiến chuyên gia dinh dưỡng để có kế hoạch chế độ ăn phù hợp. Ăn nhiều loại thức ăn, nhưng ở lượng vừa phải. Nếu bạn muốn bổ sung một số loại rau giàu kali vào bữa ăn, bạn cần “tẩy” kali trước khi dùng. Tẩy kali là lấy bớt kali ra khỏi rau. 

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng về những loại rau đã tẩy kali có thể dùng an toàn cho bạn. Không uống hoặc dùng rau quả đóng hộp, hoặc nước từ thịt nấu. Cần nhớ rằng mọi thức ăn đều chứa một lượng kali nào đó. Kích thước của phần ăn có ý nghĩa quan trọng. Một phần ăn lớn của thực phẩm nghèo kali có thể trở thành thức ăn giàu kali. Nếu bạn đang lọc máu, cần tuân thủ mọi chế độ điều trị được chỉ định cho mình. 

5. Thực phẩm nào giàu Kali

Bảng sau đây liệt kê các thực phẩm giàu kali, phần ăn là ½ chén (tương đương 120 ml), trừ khi được nêu rõ. Tất cả các thức ăn dưới đây đều giàu kali, nhưng hàm lượng nhiều hay ít sẽ khác nhau. 

THỰC PHẨM GIÀU KALI 

Trái cây  

Rau 

Các loại khác 

Mơ: 

Tươi (2 quả trung) 

Khô (5 phần ½ quả) 

Bí đao 

Cám ngũ cốc 

Bơ (1/4 quả) 

Atiso 

Sô cô la (40-60g) 

Chuối (1/2 quả) 

Măng tre 

Ngũ cốc dinh dưỡng 

Dưa vàng 

Đậu hầm 

Sữa (1 ly) 

Chà là (5 quả) 

Củ dền 

Rỉ đường (1 muỗng canh) 

Trái cây khô 

Đậu đen 

Các sản phẩm bổ sung dinh dưỡng: chỉ sử dụng theo hướng dẫn của bác hoặc chuyên gia dinh dưỡng. 

Sung Mỹ khô 

Bông cải xanh 

Các loại hạt (30g) 

Sung Mỹ khô 

Cải Bruxen 

Bơ đậu phộng (2 muỗng canh) 

Dưa mật 

Cải thìa 

Sản phẩm thay thế muối/ giảm muối 

Kiwi (1 quả trung) 

Cà rốt sống 

Nước súp không muối  

Xoài (1 quả trung) 

Các loại đậu khô 

Sữa chua 

Xuân đào (1 quả trung) 

Các loại rau xanh 

Thuốc lá nhai 

Nước ép cam 

Su hào 

 

Đu đủ (1/2 quả) 

Đậu lăng 

 

Lựu (1 quả) 

Đậu hạt các loại 

 

Nước ép lựu 

Nấm trắng (1/2 chén) 

 

Mận Mỹ 

Đậu bắp 

 

Nho khô 

Củ cải trắng 

 

 

Khoai tây, khoai lang 

 

 

Bí ngô 

 

 

Cải bó xôi 

 

 

Cà chua 

 

 

Nước ép từ rau 

 

6. Thực phẩm nào ít Kali

Bảng sau đây liệt kê các thực phẩm chứa ít kali. Phần ăn được tính là ½ chén (tương đương 120 ml), trừ khi có ghi rõ khác. Lưu ý: nếu ăn nhiều hơn 1 phần ăn, thực phẩm ít kali vẫn có thể trở thành thực phẩm giàu kali. 

THỰC PHẨM GIÀU KALI 

Trái cây  

Rau 

Các loại khác 

Táo (1 quả trung) 

Mầm cỏ linh lăng 

Gạo 

Nước ép táo 

Măng tây (6 đọt) 

Mì sợi  

Sốt táo 

Đậu cô ve  

Mì ống 

Đậu xanh 

Cải bắp (xanh, tím) 

Bánh mì (không nguyên hạt) 

Quả anh đào 

Cà rốt đã nấu  

Bánh bông lan 

Nam việt quất 

Cải súp lơ 

phe e(không hơn 1 tách) 

Cocktail trái cây 

Cần tay (1 thẻ) 

Bánh pie không sô cô la hoặc trái cây giàu Kali 

Nho 

Bắp  (1/2 trái, ½ chén hột lẩy) 

Bánh quy không hạt hoạc sô cô la 

Nước ép nho 

Dưa chuột 

Trà (không hơn 2 tách) 

Bưởi chùm (1/2 quả) 

Cà tím 

 

Quýt  

Cải xoăn 

 

Đào  

Tươi (1 quả nhỏ) 

Đóng hộp (1/2 ly) 

Rau diếp 

 

Dứa  

Rau trộn 

 

Nước ép dừa 

Nấm mỡ (1/2 chén) 

 

Mơ (1 quả) 

Hành tây 

 

Mâm xôi 

Ngò tây 

 

Dâu tây 

Đậu hà lan 

 

Dưa hấu (đến 1 chén) 

Tiêu  

 

 

Củ năng 

 

 

Cải  xoong 

 

 

Bí ngòi vàng, xanh 

 

7. Làm thế nào để loại bỏ bớt Kali trong rau quả 

Áp dụng biện pháp tẩy kali có thể giúp loại bớt kali khỏi các loại rau quả giàu kali. Tuy nhiên, cần nhớ rằng biện pháp này không loại bỏ hoàn toàn kali, vì vậy bạn vẫn cần hạn chế lượng rau quả giàu kali. 

7.1. Cách tẩy kali khỏi khoai tây, cà rốt, củ dền, bí ngô, củ cải: 

  • Cắt thành lát dày khoảng 3 mm. 

  • Bóc vỏ và đặt vào nước nhiệt độ thường để không bị sậm màu. 

  • Rửa qua với nước ấm trong vài giây. 

  • Ngâm trong nước ấm ít nhất 2 giờ (lượng nước gấp 10 lần lượng củ quả). Nếu ngâm lâu hơn, cần thay nước mỗi 4 giờ. 

  • Nấu với lượng nước gấp 5 lần lượng củ quả. 

to roi kali va benh than man-1.webp
to roi kali va benh than man-2.webp
Chia sẻ

Bài viết liên quan