Phiếu thông tin bệnh ung thư đại tràng
1. Đại cương
Ung thư đại tràng là một trong những bệnh ung thư phổ biến.
Tại Việt Nam, ung thư đại tràng nằm trong số 10 bệnh ung thư thường gặp nhất và có tỷ lệ tử vong cao.
2. Chẩn đoán
Chẩn đoán dựa vào hỏi bệnh sử, thăm khám, làm các xét nghiệm máu, phân, siêu âm bụng, chụp CT scan, nội soi đại tràng và sinh thiết khối u làm giải phẫu bệnh.
Sau khi có chẩn đoán bệnh, cần xác định giai đoạn bệnh để có hướng điều trị phù hợp.
Giai đoạn sớm: Thường không có triệu chứng lâm sàng, hay có những triệu chứng mơ hồ, dễ nhầm với các bệnh thông thường khác: chán ăn, sụt cân, xanh xao, tiêu chảy, đau bụng không thường xuyên…
Giai đoạn muộn hơn: Đau bụng thường xuyên, đi cầu phân lẫn máu hoặc nhầy máu, thiếu máu, chướng bụng, xuất hiện khối u bụng…
3. Điều trị
Tuỳ theo giai đoạn bệnh
Giai đoạn I-II: Phẫu thuật triệt để cắt đoạn đại tràng mang u.
Giai đoạn II nguy cơ cao: là giai đoạn II có khối u lớn, hoặc có biến chứng như tắc ruột, thủng, vỡ u, giải phẫu bệnh thuộc loại biệt hoá kém,v.v… ngoài phẫu thuật cắt đoạn đại tràng, xem xét thêm hoá trị sau phẫu thuật.
Giai đoạn III: Chỉ định hoá trị sau phẫu thuật, với các phác đồ hoá trị như FOLFOX, XELOX,…
Giai đoạn IV (di căn): Không còn chỉ định phẫu thuật triệt để. Hoá trị đóng vai trò chủ yếu, mục đích kiểm soát triệu chứng, kéo dài thời gian sống cho người bệnh. Tuỳ trường hợp, cân nhắc sử dụng phối hợp thêm các thuốc nhắm trúng đích, thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch như Bevacizumab, Cetuximab, Regorafenib, Pembrolizumab, v.v…
Phối hợp các mô thức điều trị khác: Chăm sóc giảm nhẹ, giảm đau, chăm sóc cuối đời,…
4. Tác dụng phụ thường gặp của phác đồ Xelox và hướng xử trí
TÁC DỤNG PHỤ THƯỜNG GẶP | HƯỚNG XỬ TRÍ |
Hội chứng bàn tay-bàn chân: Là tác dụng phụ thường gặp khi điều trị vói thuốc Capecitabine. Biểu hiện: Sạm da, nổi chấm sậm màu trên da, tróc da lòng bàn tay – bàn chân, hư móng tay, móng chân,… | Tránh tiếp xúc nước nóng, tránh mang vớ chật, giày chật, hạn chế làm việc nặng. Bôi kem làm mềm da. Tránh đi nắng. |
Độc tính thần kinh ngoại biên Là tác dụng phụ thường gặp của thuốc oxaliplatin. Biểu hiện từ cảm giác vướng họng, khó nuốt, khó thở, tê lưỡi, tê môi, ê răng, cứng hàm đến dị cảm, tê, đau nhức đầu chi. Có thể xảy ra sau đợt hoá trị đầu tiên hay sau nhiều đợt. | Cần báo ngay cho BS điều trị biết khi có các biểu hiện này để có xử trí phù hợp. Không uống nước lạnh, tiếp xúc nước lạnh trong những ngày sau hoá trị. Nếu triệu chứng nặng, cần xem xét giảm liều hoặc tạm hoãn hoá trị. |
Buồn nôn và nôn Xảy ra sau khi truyền oxaliplatin hay sau khi uống capecitabine. | Sử dụng thuốc chống nôn trước và sau mỗi đợt hoá trị. Uống đủ nước. Ăn uống với lượng nhỏ mỗi lần. |
Tiêu chảy Xảy ra sau khi hoá trị hoặc uống thuốc capecitabine. | Uống đủ nước. Ăn uống với lượng nhỏ mỗi lần. Ăn thức ăn chứa ít chất xơ. Nếu số lần tiêu chảy hoặc lượng nước mất mỗi lần tiêu chảy nhiều: Uống thêm thuốc Imodium sau mỗi lần tiêu chảy, xem xét giảm liều thuốc capecitabine |
