Phiếu thông tin điều trị tiêm Anti-Vegf nội nhãn trong bệnh lý võng mạc do đái tháo đường
1. Biến chứng võng mạc do bệnh đái tháo đường là gì?
- Võng mạc là lớp sợi thần kinh của mắt, có vai trò tiếp nhận ánh sáng và hình ảnh sự vật, truyền tín hiệu đến não và ngược lại thu nhận hình ảnh mà não phân tích được đến mắt, trong đó hoàng điểm là thành phần quan trọng nhất.
- Bệnh võng mạc đái tháo đường là bệnh lý võng mạc do bệnh lý đái tháo đường biến chứng tại mắt gây ra.
2. Yếu tố thuận lợi dẫn đến bệnh võng mạc đái tháo đường?
- Thời gian bị bệnh đái tháo đường càng lâu thì nguy cơ mắc bệnh võng mạc đái tháo đường càng cao. Bệnh võng mạc đái tháo đường xảy ra ở hầu hết các trường hợp đái tháo đường tiến triển sau 10 – 15 năm.
- Mức độ kiểm soát đường huyết.
- Tình trạng cao huyết áp, tăng mỡ máu, bệnh thận…
3. Biểu hiện của bệnh võng mạc đái tháo đường
Đa số bệnh nhân không có triệu chứng, chỉ có biểu hiện giảm thị lực khi bệnh đã diễn tiến đến giai đoạn nặng.
4. Tại sao cần phải tiêm Anti-VEGF trong điều trị bệnh võng mạc đái tháo đường?
Những rối loạn sinh hóa phức tạp trong bệnh võng mạc đái tháo đường dẫn tới biến đổi về cấu trúc và tổn thương hàng rào máu võng mạc gây ra hiện tượng thoát mạch, hậu quả nặng nề nhất là phù hoàng điểm. Phù hoàng điểm có thể xảy ra ở bất kì giai đoạn nào của bệnh võng mạc đái tháo đường, và cho đến hiện nay thì tiêm Anti-VEGF nội nhãn là một trong những phương pháp điều trị hiệu quả nhất.
5. Qui trình tiêm Anti-VEGF điều trị bệnh võng mạc đái tháo đường
Stt | Người thực hiện | Các bước thực hiện | Mô tả cụ thể |
| Điều dưỡng dụng cụ, KTV gây mê | Chuẩn bị NB | Tư thế NB: nằm ngửa, đầu thẳng. Gây tê bằng thuốc nhỏ. Vệ sinh: mắt mổ và vùng lân cận. |
| BS | Chuẩn bị phẫu trường | Lau khô phẫu trường bằng gạc vô khuẩn. Trải khăn mổ. Đặt vành mi. |
| BS | Xác định vị trí tiêm | Vị trí tiêm cách rìa khoảng 3,5mm (nếu không còn thủy tinh thể) hoặc 4mm (nếu còn thủy tinh thể) được xác định bằng compass. |
| BS | Thực hiện | Rút thuốc vào ống tiêm (nếu thuốc không nằm sẵn trong bộ kit). Đâm kim theo vị trí đã xác định, hướng vào trung tâm khoang dịch kính, bơm thuốc. Rút kim, dùng que gòn ấn nhẹ lên chỗ tiêm để tránh trào ngược. |
| BS | Kiểm tra | Kiểm tra chảy máu chỗ vết tiêm. |
| ĐD
| Hoàn tất kỹ thuật | Tra thuốc mỡ hoặc nhỏ kháng sinh. Băng mắt. Dặn dò bệnh nhân. Làm sạch xung quanh phẫu trường. |
6. Theo dõi sau tiêm Anti-VEGF
1 tuần đầu sau tiêm Anti-VEGF cần theo dõi nhãn áp, hiện tượng viêm nội nhãn.
Người bệnh cần tái khám ngay nếu có các triệu chứng đau nhức mắt và giảm thị lực tăng dần
