Sỏi đường mật

1. Phân loại

- Theo vị trí

  • Sỏi đường mật trong gan (sỏi gan): sỏi tại ống gan phải, ống gan trái, sỏi tại các ống gan nhỏ hơn

  • Sỏi đường mật ngoài gan: sỏi ống mật chủ

- Theo loại sỏi

  • Sỏi cholesterol

  • Sỏi sắc tố: đen hoặc nâu

  • Sỏi sắc tố đen

  • Sỏi sắc tố nâu

  • Sỏi hỗn hợp (cholesterol và sắc tố)

2. Triệu chứng

  • Đau bụng: vùng dưới sườn phải hoặc trên rốn, có thể lan sau lưng hoặc vai phải

  • Sốt: 38-39 độ, thường có những cơn rét run kèm theo

  • Vàng da

  • Ngứa

  • Tiểu sậm màu

3. Cận lâm sàng chẩn đoán

  • Siêu âm

  • Chụp cắt lớp vi tính (CT scan)

  • Cộng hưởng từ (MRI)

4. Biến chứng

  • Viêm đường mật

  • Sốc nhiễm trùng

  • Áp xe gan đường mật

  • Viêm phúc mạc mật

  • Viêm tuỵ cấp

  • Suy thận cấp

  • Rối loạn đông máu

  • Chảy máu đường mật

  • Ung thư đường mật

5. Điều trị

5.1. Sỏi đường mật chưa biến chứng: lấy sỏi (phẫu thuật)

- Phẫu thuật mở ống mật chủ lấy sỏi có đặt ống dẫn lưu Kehr hoặc khâu kín ống mật chủ: mổ mở hoặc phẫu thuật nội soi

- ERCP: nội soi mật tuỵ ngược dòng lấy sỏi

- Lấy sỏi ống mật chủ qua ống túi mật: kết hợp cùng phẫu thuật cắt túi mật

- Lấy sỏi qua da

  • Đặt dẫn lưu đường mật xuyên gan qua da tạo đường hầm (PTBD)

  • Nong đường hầm

  • Lấy sỏi bằng máy soi đường mật

- Cắt gan do sỏi: teo nhu mô gan, nhiều sỏi, hẹp đường mật

- Phẫu thuật nối mật da: bằng túi mật hoặc bằng ruột trong điều trị sỏi tái phát nhiều lần hoặc sỏi có nguy cơ tái phát cao

  • Tối mật da bằng túi mật

  • Nối mật ruột da

5.2. Sỏi đường mật có biến chứng

- Là 1 cấp cứu điều trị kết hợp nội khoa và ngoại khoa

- Nội khoa: bù nước điện giải, kháng sinh, điều chỉnh rối loạn nội khoa

- Ngoại khoa: dẫn lưu giải áp đường mật

- Có thể kết hợp lấy sỏi cùng lúc can thiệp ngoại khoa hoặc lấy sỏi sau.

5.3. Điều trị sót sỏi sau mổ

- Sót sỏi chủ động trong lần mổ trước để lấy sỏi sau mổ (do nhiều sỏi hoặc lần trước chỉ dẫn lưu giải áp đường mật)

- Phương pháp: lấy sỏi qua đường hầm Kehr, qua miệng nối mật da hoặc lấy sỏi qua da

- Thời gian: thường 3 tuần sau lần mổ trước

6. Quy trình tiếp nhận và điều trị

Trước mổ (ngày nhập viện):

- BS điều trị hỏi bệnh sử, thăm khám, làm xét nghiệm và cận lâm sàng liên quan

- Xét nghiệm máu: Creatinine, GOT, GPT, Bilirubin TP, Bilirubin LH, Lipase hoặc Amylase, Albumin, ion đồ, TPTTBM, đông máu (TQ, TCK, Fibrinogen), nhóm máu, viêm gan B, C, HIV

- Chụp XQ ngực

- Siêu âm bụng

- CT scan bụng hoặc MRI gan mật nếu cần

- Khám tiền mê, chu phẫu, các chuyên khoa liên quan (tim mạch, nội tiết, hô hấp…)

- BS tiền mê sẽ giải thích các vấn đề liên quan đến gây mê

- Lên lịch mổ

- BS điều trị giải thích bệnh, phương pháp điều trị, nguy cơ tai biến, biến chứng phẫu thuật à kí cam kết phẫu thuật

- Điều dưỡng dặn dò chế độ ăn uống, 1 vài loại thuốc cần ngưng nếu có.

- BS đánh dấu vùng mổ

Ngày phẫu thuật:

- Thường là ngày thứ 2 nhập viện nếu không có các vấn đề nội khoa cần điều chỉnh

- Chuyển khu phòng mổ (lầu 2) khi có phòng mổ

- Thay đồ phẫu thuật

- Vào phòng mổ

- Gây mê

- Phẫu thuật

- Chuyển phòng hồi tỉnh

- Chăm sóc tại phòng hồi tỉnh: khoảng 2 – 6 tiếng

- Chuyển khoa ngoại khi tình trạng ổn

Sau phẫu thuật:

- NB thường được xuất viện sau phẫu thuật từ 1 đến 7 ngày tuỳ phương pháp mổ và tình trạng bệnh.

- Những vấn đề thường gặp sau phẫu thuật

- Buồn nôn, nôn, chóng mặt do tác dụng phụ của thuốc gây mê

- Đau vết mổ

- Sốt …

- Khuyến khích vận động, đi lại sớm

- Có thể uống nước yến, ăn cháo sau mổ 6 giờ

- NB có thể trở lại sinh hoạt bình thường sau 1 tuần: đi xe, chạy bộ, nâng vật nặng …

- Cắt chỉ sau 1 tuần – 10 ngày

- Tái khám và gặp lại BS phẫu thuật sau 3 tuần

7. Theo dõi và biến chứng sau mổ

- Chảy máu

- Nhiễm khuẩn vết mổ

- Tụ dịch, áp xe tồn lưu

- Viêm đường mật nặng hơn

- Tắc nghẽn ống dẫn lưu mật

- Viêm tuỵ cấp nếu làm ERCP

- Thủng tạng rỗng

- Tràn dịch màng phổi

8. Khi nào cần gọi cho bác sĩ của bạn

- Sốt cao liên tục trên 39 độ C

- Đau bụng nhiều

- Buồn nôn, nôn

- Chướng bụng

- Chảy máu

- Lạnh run

- Ho kéo dài, khó thở

- Lạnh run

- Sưng đỏ, chảy mủ vết mổ

- Không thể ăn uống

- Khi bạn có bất kì câu hỏi hoặc thắc mắc nào liên quan đến việc hồi phục của bạn.

Chia sẻ

Bài viết liên quan