Sỏi tụy
1. Bệnh sỏi tụy là gì?
- Bệnh sỏi tụy là bệnh lý mạn tính của tụy hình thành nhiều sỏi canxi cứng trong lòng ống tụy bao gồm cả ống tụy chính và các ống nhỏ trong tụy.
- Sỏi tụy có thể làm tắc nghẽn các ống tụy gây viêm tụy tái diễn nhiều lần dễ dẫn đến xơ hóa tụy làm suy giảm chức năng của tụy thậm chí có thể gây nên ung thư tụy.
2. Biểu hiện lâm sàng của bệnh sỏi tụy là gì?
- Bệnh nhân bị bệnh sỏi tụy thường đến khám bệnh vì đau âm ỉ vùng bụng trên rốn kéo dài, tiền sử có viêm tụy nhiều lần. Một số trường hợp người bệnh có biểu hiện tiểu đường, vàng da, sụt cân, đi cầu phân mỡ…
- Một số ít người bệnh không có triệu chứng và được phát hiện tình cờ khi tầm soát sức khoẻ bằng siêu âm hoặc chụp XQ bụng hoặc chụp CT Scan vùng bụng.
3. Làm sao chẩn đoán bệnh sỏi tụy?
- Siêu âm ổ bụng là phương tiện đơn giản, có thể phát hiện được bệnh sỏi tụy. Tuy nhiên siêu âm có thể hạn chế trong các trường hợp sỏi nhỏ hoặc bị hơi của dạ dày che khuất vùng khảo sát..
- Chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ vùng bụng thường được sử dụng để chẩn đoán bệnh sỏi tụy rất chính xác. Hình ảnh chụp giúp đánh giá số lượng sỏi, vị trí sỏi, mức độ giãn của ống tụy và ống mật, mức độ xơ hóa nhu mô tụy và các dấu hiệu của ung thư tụy.
4. Biến chứng của bệnh sỏi tụy?
Bệnh sỏi tụy thường gây tắc nghẽn các ống tụy làm viêm tụy mạn dễ dẫn đến xơ hóa tụy làm suy giảm chức năng của tụy (gây bệnh tiểu đường…) thậm chí có thể gây nên ung thư tụy.
5. Các phương pháp điều trị bệnh sỏi tụy là gì?
- Bệnh sỏi tụy chưa gây triệu chứng và chưa làm tắc nghẽn các ống tụy:
Bệnh sỏi tụy với các viên sỏi rất nhỏ nằm trong nhu mô tụy chưa gây tắc nghẽn và giãn ống tụy chính thường chưa có chỉ định mổ. Người bệnh thường được điều trị nội khoa và thay đổi thói quen ăn uống và sinh hoạt.
- Bệnh sỏi tụy có triệu chứng gây tắc nghẽn các ống tụy đặc biệt là giãn lớn ống tụy chính hoặc ống mật:
Đối với sỏi tụy có nhiều sỏi to làm tắc nghẽn ống tụy hoặc ống mật làm giãn lớn các ống này thường được chỉ định phẫu thuật.
Phương pháp phẫu thuật tùy thuộc vào vị trí sỏi tụy, số lượng sỏi, có tắc ống mật hay không mà BS phẫu thuật sẽ lựa chọn phương pháp mổ thích hợp. thông thường phương pháp mổ bao gồm:
Mở ống tụy lấy sỏi
Nối ống tụy và ruột non
6. Quy trình tiếp nhận và điều trị
- Trước mổ (ngày nhập viện):
BS điều trị hỏi bệnh sử, thăm khám, làm xét nghiệm và cận lâm sàng liên quan
Xét nghiệm máu: Creatinine, GOT, GPT, Bilirubin TP, Bilirubin LH, Lipase hoặc Amylase, Albumin, ion đồ, TPTTBM, đông máu (TQ, TCK, Fibrinogen), nhóm máu, viêm gan B, C, Ca19.9…
Chụp XQ ngực
Siêu âm bụng
CT scan bụng hoặc MRI bụng
Khám tiền mê, chu phẫu, các chuyên khoa liên quan (tim mạch, nội tiết, hô hấp…)
BS tiền mê sẽ giải thích các vấn đề liên quan đến gây mê
Lên lịch mổ
BS điều trị giải thích bệnh, phương pháp điều trị, nguy cơ tai biến, biến chứng phẫu thuật à kí cam kết phẫu thuật
Điều dưỡng dặn dò chế độ ăn uống, 1 vài loại thuốc cần ngưng nếu có.
BS đánh dấu vùng mổ
- Ngày phẫu thuật:
Thường là ngày thứ 2 nhập viện nếu không có các vấn đề nội khoa cần điều chỉnh
Chuyển khu phòng mổ (lầu 2) khi có phòng mổ
Thay đồ phẫu thuật
Vào phòng mổ
Gây mê
Phẫu thuật
Chuyển phòng hồi tỉnh
Chăm sóc tại phòng hồi tỉnh: khoảng 12-24 giờ
Chuyển khoa ngoại khi tình trạng ổn
- Sau phẫu thuật:
Người bệnh được theo dõi hàng ngày, phát hiện và điều trị các biến chứng có thể gặp: chảy máu, xì rò miệng nối…
Ăn uống: ngày đầu sau mổ có thể uống nước, nước đường, nước yến, từ ngày thứ 2 có thể bắt đầu dùng đổ lỏng như súp, nước cháo, nước canh, nếu diễn tiến ổn định có thể ăn cháo từ ngày thứ 3.
Khuyến khích đi lại và tập hít thở nhiều, có thể bắt đầu ngay sau khi được chuyển từ phòng mổ lên khoa phòng.
Ống dẫn lưu: thường được rút sau mổ 4-7 ngày.
- Xuất viện
Thường được xuất viện 6-8 ngày sau mổ
Cắt chỉ vết mổ 10-14 ngày sau mổ.
Ăn uống bình thường khi về nhà.
Các triệu chứng như tiêu mỡ, tiêu nhiều lần trong ngày có thể kéo dài vài tuần, ống dẫn lưu sau khi rút sẽ tạo lỗ trên thành bụng và có thể rỉ dịch trong thời gian tương tự và thường tự lành
- Theo dõi sau mổ
Người bệnh được tái khám tại phòng khám tiêu hóa gan mật lần đầu sau mổ 2-4 tuần.
Nếu bệnh ổn định sẽ tái khám sau 3-6 tháng một lần.
- Khi nào cần gọi cho bác sĩ của bạn
Sốt cao liên tục trên 39 độ
Đau bụng nhiều
Buồn nôn, nôn
Chướng bụng
Chảy máu
Lạnh run
Ho kéo dài, khó thở
Lạnh run
Sưng đỏ, chảy mủ vết mổ
Không thể ăn uống
Khi bạn có bất kì câu hỏi hoặc thắc mắc nào liên quan đến việc hồi phục của bạn.
