Viêm đường mật

1. Sự tắc nghẽn ống mật có thể do nhiều nguyên nhân:

  • Sỏi đường mật

  • Hẹp đường mật

  • U đầu tụy, hạch chèn ép đường mật

  • U Vater, u đoạn cuối ống mật chủ, u rốn gan…

2. Các xét nghiệm cần làm là gì ?

  • Xét nghiệm máu: đánh giá tình trạng nhiễm trùng, tắc mật, suy các cơ quan. Công thức máu, Bilirubin máu, AST, ALT, GGT, Ure, Creatinin, Amylase,…

  • Siêu âm bụng: đánh giá đường mật (sỏi, u, giãn đường mật,…)

  • CT- Scan bụng: đánh giá đường mật (sỏi, u, giãn đường mật…) khi chức năng thận ổn định

  • MRI đường mật: đánh giá đường mật (sỏi, u, giãn đường mật…)

3. Phương pháp điều trị viêm đường mật? Nội khoa phối hợp ngoại khoa

  • Nội khoa: kháng sinh, giảm đau, kháng viêm.

  • Ngoại khoa nhầm dẫn lưu đường mật giải áp, điều trị nguyên nhân: nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP), dẫn lưu đường mật xuyên gan qua da (PTBD), phẫu thuật.

4. Quy trình tiếp nhận và điều trị

Trước mổ (ngày nhập viện):

- BS điều trị hỏi bệnh sử, thăm khám, làm xét nghiệm và cận lâm sàng liên quan

- Xét nghiệm máu: Creatinine, GOT, GPT, Bilirubin TP, Bilirubin LH, Lipase hoặc Amylase, Albumin, ion đồ, TPTTBM, đông máu (TQ, TCK, Fibrinogen), nhóm máu, viêm gan B, C, HIV

- Chụp XQ ngực

- Siêu âm bụng

- CT scan bụng hoặc MRI gan mật nếu cần

- Khám tiền mê, chu phẫu, các chuyên khoa liên quan (tim mạch, nội tiết, hô hấp…)

- BS tiền mê sẽ giải thích các vấn đề liên quan đến gây mê

- Lên lịch mổ nếu nguyên nhân viêm đường mật cần can thiệp ngoại khoa

- BS điều trị giải thích bệnh, phương pháp điều trị, nguy cơ tai biến, biến chứng phẫu thuật à kí cam kết phẫu thuật

- Điều dưỡng dặn dò chế độ ăn uống, 1 vài loại thuốc cần ngưng nếu có.

- BS đánh dấu vùng mổ

Ngày phẫu thuật:

- Thường là ngày thứ 2 nhập viện nếu không có các vấn đề nội khoa cần điều chỉnh

- Chuyển khu phòng mổ (lầu 2) khi có phòng mổ

- Thay đồ phẫu thuật

- Vào phòng mổ

- Gây mê

-Phẫu thuật

- Chuyển phòng hồi tỉnh

- Chăm sóc tại phòng hồi tỉnh: khoảng 2 – 6 tiếng

- Chuyển khoa ngoại khi tình trạng ổn

Sau phẫu thuật:

- NB thường được xuất viện sau phẫu thuật từ 1 đến 7 ngày tuỳ phương pháp mổ và tình trạng bệnh.

- Những vấn đề thường gặp sau phẫu thuật

  • Buồn nôn, nôn, chóng mặt do tác dụng phụ của thuốc gây mê

  • Đau vết mổ

  • Sốt …

- Khuyến khích vận động, đi lại sớm

- Có thể uống nước yến, ăn cháo sau mổ 6 giờ

- NB có thể trở lại sinh hoạt bình thường sau 1 tuần: đi xe, chạy bộ, nâng vật nặng

- Cắt chỉ sau 1 tuần – 10 ngày

- Tái khám và gặp lại BS phẫu thuật sau 3 tuần

Theo dõi và biến chứng sau mổ:

  • Chảy máu

  • Nhiễm khuẩn vết mổ

  • Tụ dịch, áp xe tồn lưu

  • Viêm đường mật nặng hơn

  • Tắc nghẽn ống dẫn lưu mật

  • Viêm tuỵ cấp nếu làm ERCP

  • Thủng tạng rỗng

  • Tràn dịch màng phổi

Khi nào cần gọi cho bác sĩ của bạn:

  • Sốt cao liên tục trên 39 độ C

  • Đau bụng nhiều

  • Buồn nôn, nôn

  • Chướng bụng

  • Chảy máu

  • Lạnh run

  • Ho kéo dài, khó thở

  • Lạnh run

  • Sưng đỏ, chảy mủ vết mổ

  • Không thể ăn uống

  • Khi bạn có bất kì câu hỏi hoặc thắc mắc nào liên quan đến việc hồi phục của bạn.

Chia sẻ

Bài viết liên quan