Chăm sóc bệnh nhân sau can thiệp nội mạch động mạch chủ

1. Động mạch chủ là gì?

Động mạch chủ là đường dẫn máu lớn nhất đến các cơ quan của cơ thể. Bệnh của động mạch chủ thường nặng, nguy cơ cao, tiến triển âm thầm và có thể biểu hiện lần đầu tiên bằng đột tử. Hai bệnh thường gặp nhất là phình động mạch chủ và bóc tách động mạch chủ. Trước kia, bác sĩ cần phải mổ hở để điều trị các bệnh nguy hiểm này, với nguy cơ phẫu thuật rất cao. Ngày nay, cùng sự phát triển của khoa học kĩ thuật, bác sĩ có thể thực hiện điều trị thông qua can thiệp nội mạch, một phương pháp ít xâm lấn và nguy cơ cho bệnh nhân giảm đi rất nhiều.

2. Để thực hiện can thiệp nội mạch động mạch chủ

Để thực hiện can thiệp nội mạch động mạch chủ, bác sĩ sẽ:

  • Rạch 1 đường mổ ở 1 bên đùi (động mạch chủ ngực) hoặc 2 bên (động mạch chủ bụng).

  • Đưa ống ghép mạch máu nhân tạo vào trong động mạch ở đùi.

  • Đặt ống ghép nhân tạo ở vị trí đã được tính toán kĩ nhằm cô lập túi phình hoặc vị trí bóc tách động mạch chủ khỏi dòng máu.

  • Chụp mạch máu kiểm tra ống ghép đã được đặt tốt hay chưa.

Hình 1: Can thiệp nội mạch động mạch chủ ngực qua động mạch đùi

  • Túi phình

  • Ống ghép nội mạch

  • Động mạch chủ ngực

  • Túi phình

  • Động mạch chủ ngực

  • Ỗng dẫn dụng cụ Ống ghép nội mạch

  • Hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân

Đối với trường hợp bóc tách hoặc phình có liên quan đến các nhánh của quai động mạch chủ, bệnh nhân sẽ được phẫu thuật kết hợp can thiệp.

  • Tại phòng mổ: bệnh nhân được phẫu thuật chuyển vị một hoặc hai nhánh động mạch (động mạch dưới đòn trái, động mạch cảnh chung trái) qua đường rạch da một bên hoặc hai bên cổ hoặc chuyển vị toàn bộ ba nhánh động mạch (động mạch thân tay đầu, động mạch cảnh chung trái, động mạch qua đường mở ngực giữa (cưa xương ức).

  • Tại phòng can thiệp: bệnh nhân sẽ được đặt sẽ được đặt ống ghép mạch máu nhân tạo qua động mạch đùi như đã mô tả.

3. Theo dõi tại nhà

Vết mổ ở đùi có thể đau trong 1 – 2 tuần sau mổ. Sau khi xuất viện, bạn có thể đi lại bình thường, không bị khó thở hoặc đau ngực như trước. Tuy nhiên, cần bắt đầu chậm và tăng thời lượng đi bộ lên dần. Bạn cần khoảng 6 – 8 tuần để hồi phục hoàn toàn. Trong thời gian đầu, bạn có thể thấy tức ngực nhẹ, đau lưng (nếu can thiệp động mạch chủ ngực) hoặc đau bụng ít (nếu can thiệp động mạch chủ bụng). Bạn có thể chán ăn, buồn nôn khi nhìn thấy thức ăn, triệu chứng này sẽ giảm dần sau 4 – 6 tuần.Bạn có thể bị táo bón hoặc tiêu chảy trong khoảng 1 tuần đầu sau mổ.

4. Tự chăm sóc

  • Bạn có thể đi lại trên đường bằng phẳng, bắt đầu chậm 3 – 4 lần/ngày, tăng dần thời lượng đi bộ.

  • Hạn chế leo cầu thang (khoảng 2 – 3 lần/ngày trong 3 ngày đầu sau mổ).

  • Không chơi thể thao, vận động mạnh trong vòng 2 tuần sau mổ.

  • Không nhấc vậy nặng > 2 kg trong vòng 2 tuần sau mổ.

  • Nếu bạn đang nằm nghỉ, nên kê chân cao hơn ngực (kê gối dưới chân…).

  • Bạn sẽ được bác sĩ cho uống thuốc kháng đông (Aspirin hoặc Plavix) để ngăn chặn hình thành cục máu đông bên trong stent. KHÔNG được ngưng thuốc kháng đông nếu không có yêu cầu của bác sĩ chuyên khoa Tim mạch.

5. Thay đổi lối sống

Bạn cần nhớ phình hay bóc tách động mạch chủ là biến chứng của quá trình biến đổi do bệnh chuyển hóa (rối loạn lipid máu), tăng huyết áp. Can thiệp nội mạch không điều trị các rối loạn trên, vì vậy bạn cần thay đổi lối sống để tránh tái phát bệnh động mạch chủ:

  • Có chế độ ăn hợp lý, ít béo, ít ngọt Tập thể dục thường xuyên

  • Hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân

  • Ngưng hút thuốc lá (nếu bạn có hút thuốc). Giảm stress trong công việc.

  • Bác sĩ có thể cho thuốc điều trị bệnh lý rối loạn mỡ máu và thuốc điều trị đái tháo đường (nếu có), bạn cần tuân thủ tốt điều trị các bệnh lý này.

6. Khi nào cần gọi bác sĩ

  • Đau bụng hoặc đau lưng tăng dần hoặc không đỡ.

  • Chảy máu, bầm máu nhiều ở vùng vết mổ đùi.

  • Sưng phù, chảy dịch ở vết mổ đùi.

  • Vết mổ đùi đỏ, đau nhiều.

  • Bàn chân, cẳng chân tê, lạnh và đổi màu tím.

  • Đau ngực hoặc khó thở không giảm khi nghỉ ngơi.

  • Chóng mặt, choáng váng nhiều, không giảm khi nghỉ ngơi.

  • Sốt > 38.5 oC.

  • Đi tiêu ra máu hoặc tiêu phân đen.

  • Đi tiểu ra máu.

Chia sẻ

Bài viết liên quan