Phiếu thông tin bệnh phì đại tuyến vú

1. Định nghĩa

Phì đại tuyến vú là tình trạng mô tuyến vú phát triển tăng kích thước và nặng có thể gây đau vai, lưng, ảnh hưởng sinh hoạt hàng ngày.

2. Nguyên nhân

Không rõ, liên quan hormon nữ hoạt động mạnh: estrogen, progesteron,... Tuyến vú thường to lúc bắt đầu có kinh nguyệt và phát triển qua tuổi dậy thì, hoặc sau sinh, tăng cân, rối loạn hấp thu dinh dưỡng,…

3. Dịch tễ học

Không có thống kê chính xác về tỉ lệ phì đại tuyến vú trong dân số chung. Phẫu thuật thu nhỏ vú trong chuyên khoa tạo hình thẩm mỹ thứ 5 tại Mỹ, ở Việt Nam ngày càng gặp nhiều.

4. Triệu chứng

  • Vú kích thước to và nặng

  • Gây đau mỏi cổ, vai, lưng, ngực

  • Khó hít thở sâu, khó ngủ

  • Khó mặc đồ

  • Hăm lở viêm da nếp dưới vú

  • Các khối u loại trừ ung thư

  • Sa trễ quầng núm vú

5. Chẩn đoán

  • Khám đánh giá trước mổ: tư thế ngồi và hơi gập

  • Vú thay đổi thể tích và hình dạng

  • Các khối u loại trừ ung thư

  • Tình trạng viêm da, sẹo

  • Rãnh vai do áo ngực

  • Thay đổi sa trễ quầng núm vú, thay đổi tương quan so với phần mô tuyến vú và nếp dưới vú

5.1. Cận lâm sàng

Chụp nhũ ảnh hoặc siêu âm vú, các xét nghiệm thường quy trước mổ và chuyên biệt nếu có nguyên nhân nghi ngờ,…

5.2. Điều trị

  • Phẫu thuật: có nhiều kĩ thuật, lựa chọn dựa 2 yếu tố:

  • Đường rạch da và phần mô cắt bỏ --> để lại sẹo mổ có kích thước và hình dạng khác nhau. Thường sẹo sau mổ có dạng chữ T ngược, L, J, hoặc sẹo dọc.

  • Cuống mô tuyến còn lại và quầng núm vú --> quyết định hình dáng sau cùng của vú.

5.3. Theo dõi

  • Thay băng, băng gạc giữ ẩm vết mổ: 2 ngày sau mổ

  • Cắt chỉ sau 10 ngày

  • Tái khám sau mổ 6 tuần, 3 tháng, 6 tháng, 1 năm

  • Ghi nhận giảm triệu chứng, kết quả thẩm mỹ, chụp hình, …

  • Vú tiếp tục phì đại sau mổ : thường gặp ở người bệnh < 35 tuổi

6. Biến chứng

  • Chậm lành vết thương do thiếu máu, nhiễm trùng

  • Sẹo lồi, dãn xấu

  • Không cân xứng vú 2 bên

  • Vị trí quầng núm vú cao hoặc thấp quá

  • Mô tuyến vú phì đại thêm, xệ

7. Cách phòng ngừa

Khâu vết mổ giảm căng.

Chăm sóc vết mổ sau phẫu thuật đảm bảo vô trùng, giữ ẩm vết mổ.

Chế độ dinh dưỡng: ăn đủ chất đạm, vi chất, uống đủ nước.

8. Chế độ dinh dưỡng

Ăn uống thức ăn dễ tiêu hóa, cân bằng chất dinh dưỡng, rau xanh, uống đủ nước.

Lưu ý hạn chế chất béo, các loại thực phẩm chức năng có chất hoặc tiền chất progesterone,…

Chia sẻ

Bài viết liên quan